Chính sách thuế mới áp dụng đối với hộ kinh doanh
Từ năm 2026, Từ năm 2026, chính sách thuế đối với hộ kinh doanh có nhiều thay đổi quan trọng sau khi bỏ thuế khoán theo Nghị quyết 198/2025/QH15. có nhiều thay đổi quan trọng sau khi bỏ thuế khoán theo Nghị quyết 198/2025/QH15.

1. Hộ kinh doanh có doanh thu dưới 100 triệu/năm có phải nộp thuế từ 2026?
Theo khoản 2 Điều 4 Thông tư 40/2021/TT-BTC sửa đổi bổ sung theo Thông tư 100/2021/TT-BTC hướng dẫn thuế GTGT, thuế TNCN với hộ kinh doanh như sau:
Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu từ hoạt động sản xuất, kinh doanh trong năm dương lịch từ 100 triệu đồng trở xuống thì thuộc trường hợp không phải nộp thuế GTGT và không phải nộp thuế TNCN theo quy định pháp luật về thuế GTGT và thuế TNCN.
Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có trách nhiệm khai thuế chính xác, trung thực, đầy đủ và nộp hồ sơ thuế đúng hạn; chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực, đầy đủ của hồ sơ thuế theo quy định.
Theo khoản 25 Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024, số 48/2024/QH15:
Hàng hóa, dịch vụ của hộ, cá nhân sản xuất, kinh doanh có mức doanh thu hằng năm từ 200 triệu đồng trở xuống; tài sản của tổ chức, cá nhân không kinh doanh, không phải là người nộp thuế giá trị gia tăng bán ra; hàng dự trữ quốc gia do cơ quan dự trữ quốc gia bán ra; các khoản thu phí, lệ phí theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí.
Như vậy, từ ngày 01/01/2026, ngưỡng doanh thu miễn thuế TNCN và thuế GTGT được điều chỉnh từ 100 triệu lên 200 triệu đồng/ năm.
Điều này có nghĩa, từ 2026, nếu doanh thu của bạn không vượt quá 200 triệu đồng/năm, bạn vẫn được miễn nộp thuế GTGT và thuế TNCN. Tuy nhiên trong năm 2025, ngưỡng miễn thuế vẫn là 100 triệu đồng/ năm theo quy định của pháp luật.
Tóm lại, từ năm 2026, hộ kinh doanh có doanh thu thấp (dưới 200 triệu đồng/ năm) thì không phải nộp thuế GTGT và thuế TNCN. Tuy nhiên, hộ kinh doanh vẫn phải đến cơ quan thuế và thực hiện việc kê khai.

2. Quy định về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế
Theo Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019, số 38/2019/QH14 quy định về Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế như sau:
- Thuế khai theo tháng: chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo
- Thuế khai theo quý: chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu quý sau
- Thuế khai theo năm:
Hồ sơ quyết toán thuế năm: Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính
Hồ sơ khai thuế năm: Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của năm dương lịch hoặc năm tài chính
hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân: Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 4 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch
Hồ sơ khai thuế khoán của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán: Chậm nhất là 15/12 của năm trước liền kề
Hồ sơ khai thuế khoán của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mới kinh doanh: chậm nhất là 10 ngày kể từ ngày bắt đầu kinh doanh.
- Hồ sơ khai thuế đối với loại thuế khai và nộp theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế: chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế.
- Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với trường hợp chấm dứt hoạt động, chấm dứt hợp đồng hoặc tổ chức lại doanh nghiệp: chậm nhất là ngày thứ 45 kể từ ngày xảy ra sự kiện.
Thông tin chỉ đạo, điều hành
Bình luận bài viết
Chưa có bình luận nào.